cùng tịch

cùng tịch

Ngôi làng nằm ở một vùng cùng tịch của đất nước.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • nơi xa xôi, hẻo lánh, ít người lui tới: "cùng tịch" dùng để miêu tả một địa điểm nằmvùng sâu, vùng xa, cách biệt với khu vực đông đúc hoặc trung tâm.
    • Hoàn toàn vắng vẻ, không sự hiện diện của con người: "cùng tịch" cũng mang sắc thái chỉ sự hiu quạnh, thiếu thốn về mặt giao thông sinh hoạt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ngôi làng ấy nằmmột vùng cùng tịch, ít người biết đến. (Ngôi làng đónơi xa xôi hẻo lánh, hiếm người lui tới.)
    • Họ phải vượt qua nhiều dặm đường mới đến được khu rừng cùng tịch. (Họ phải đi rất xa mới tới được khu rừng vắng vẻ, hẻo lánh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cùng tịch" thường được dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng để nhấn mạnh sự xa xôi, cách trở.
    • Miền núi cùng tịch ấy nơi sinh sống của nhiều loài động vật quý hiếm. (Vùng núi xa xôi hẻo lánh đó nơi ngụ của nhiều loài động vật quý.)
  • "cùng tịch" có thể kết hợp với các từ chỉ địa hình như "núi", "rừng", "thôn" để tăng tính miêu tả.
    • Thôn cùng tịch thiếu thốn mọi tiện nghi. (Ngôi thôn xa xôi hẻo lánh không đầy đủ tiện nghi.)
Biến thể từ gần giống
  • Hẻo lánh (tính từ): xa xôi, ít người qua lạiđồng nghĩa gần với "cùng tịch".
    • Vùng đất hẻo lánh này không điện. (Nơi xa xôi này không điện.)
  • Xa xôi (tính từ): cách trở về mặt địa .
    • Anh ấy sốngmột nơi xa xôi. (Anh ấy sốngnơi cách xa trung tâm.)
  • Hiu quạnh (tính từ): vắng vẻ, yên tĩnh đến mức cô đơn.
    • Căn nhà hiu quạnh nằm giữa cánh đồng. (Ngôi nhà vắng vẻ nằm giữa cánh đồng.)
Từ đồng nghĩa
  • Hẻo lánh: xa xôi, ít người lui tới.
    • Con đường hẻo lánh dẫn vào bản. (Con đường xa xôi dẫn vào bản làng.)
  • Xa xôi: cách trở về không gian.
    • Vùng xa xôi này thiếu thốn mọi thứ. (Nơi cách trở này thiếu thốn mọi thứ.)
  • Thâm sơn cùng cốc: rừng sâu, núi thẳm, nơi cực kỳ xa xôi hẻo lánh (thành ngữ đồng nghĩa).
    • Họ sốngchốn thâm sơn cùng cốc. (Họ sốngnơi rừng núi xa xôi hẻo lánh.)
Thành ngữ liên quan
  • Cùng tịch cốc: nơi tận cùng của thung lũng, chỉ nơicùng xa xôi hẻo lánh.
    • Chốn cùng tịch cốc ấy không ai dám đặt chân tới. (Nơi tận cùng thung lũng xa xôi đó không ai dám tới.)